Bệnh Viêm Cầu Thận

Bác sĩ phụ trách

Bác sĩ Lê Hữu Tuấn

Phó Giám đốc chuyên môn

Viêm cầu thận là một trong những bệnh lý gây suy giảm chức năng thận thường gặp. Bệnh đặc trưng bởi tình trạng tổn thương, viêm nhiễm tại các tiểu cầu thận và mạch máu trong thận. Nguyên nhân gây viêm cầu thận rất đa dạng và được biểu hiện dưới 2 dạng chính là cấp và mạn tính. Viêm cầu thận nếu không điều trị kịp thời sẽ gây ra nhiều biến chứng khó lường, trong đó nguy hiểm nhất là suy thận, đe dọa tính mạng. 

Tổng quan

Cầu thận được cấu tạo như một bộ máy lọc nhỏ nhằm lọc thải độc tố từ dòng máu. Mỗi quả thận thường chứa hàng triệu cầu thận. Viêm cầu thận (Glomerulonephritis) là thuật ngữ dùng để chỉ các tổn thương xảy ra ở cầu thận, khiến thận không còn khả năng lọc thải độc tố và các chất dịch dư thừa. Các sản phẩm dư thừa này không được lọc và tích tụ trong cơ thể, hòa ngược vào máu gây ra vô số hệ lụy sức khỏe khó lường.

Viêm cầu thận là tình trạng tổn thương cầu thận dẫn đến sưng viêm và làm giảm chức năng lọc nước tiểu, chất thải trong cơ thể

Viêm cầu thận có thể xảy ra do nguyên phát hoặc thứ phát. Trong đó, các nguyên nhân nguyên phát chiếm đa số, do các tổn thương khu trú tại thận dẫn đến rối loạn chức năng. Một số ít trường hợp còn lại bị viêm cầu thận thứ phát là do hậu quả của các bệnh lý đa hệ thống như lupus ban đỏ hệ thống, đái tháo đường, tác dụng phụ của thuốc hoặc nhiễm trùng.

Bệnh lý này có thể xảy ra ở bất kỳ đối tượng nào, với đa dạng các biểu hiện lâm sàng. Nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời, đúng cách, viêm cầu thận có thể biến chứng thành suy thận, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, chất lượng cuộc sống, thậm chí gây tử vong.

Phân loại

# Dựa vào tính chất và đặc điểm lâm sàng, viêm cầu thận được chia làm 2 thể chính gồm:

Viêm cầu thận cấp và viêm cầu thận mạn là 2 dạng bệnh được phân chia dựa trên các đặc điểm lâm sàng của bệnh

  • Viêm cầu thận cấp tính: Là bệnh lý đặc trưng bởi tình trạng phức hợp miễn dịch, các triệu chứng bùng phát đột ngột nhưng sẽ hồi phục hoàn toàn sau 4 - 6 tuần. Nguyên nhân khởi phát bệnh chính là sau đợt nhiễm liên cầu khuẩn beta tan huyết nhóm A, thường là sau các đợt viêm họng hoặc nhiễm trùng ngoài da.
  • Viêm cầu thận mạn tính: Là tình trạng tổn thương cầu thận mạn tính, tiến triển bệnh xảy ra trong thời gian dài, nhiều năm, nhiều tháng và gây biến chứng xơ teo ở cả 2 bên thận. Trong giai đoạn tiến triển thành viêm cầu thận mạn, bệnh bùng phát rất nhiều đợt viêm cầu thận cấp nhưng không thể phục hồi được. Nam giới trẻ tuổi và những người bị suy giảm thị lực, thính giác là nhóm đối tượng dễ bị viêm cầu thận mạn.

# Dựa vào tiến triển bệnh, viêm cầu thận được phân chia làm một số dạng sau:

  • Thể bệnh màng mỏng đáy cầu thận: Là dạng bệnh do di truyền gen trội, đặc trưng với tình trạng tiểu ra máu đại thể kéo dài.
  • Thể bệnh cầu thận tiến triển chậm: Đây là dạng viêm cầu thận tổn thương tối thiểu, 80% trường hợp xảy ra ở trẻ em mắc hội chứng thận hư, 20% còn lại xảy ra ở người lớn.
  • Thể bệnh cầu thận tiến triển nhanhNguy cơ suy thận ở thể bệnh này khá cao, do bệnh đặc trưng với sự phát sinh nhanh chóng số lượng tế bào bên trong các tiểu cầu thận. Chỉ cần vài tuần hoặc vài tháng kể từ khi mắc bệnh tùy từng dạng, bệnh nhân sẽ tiến triển nhanh chóng đến suy thận giai đoạn cuối.
  • Thể bệnh viêm cầu thận ổ: Hay còn được gọi là bệnh xơ cứng cầu thận từng ổ, từng đoạn, xảy ra do nguyên nhân nguyên phát hoặc thứ phát. Trong đó, nguyên nhân thứ phát thường là do các bệnh lý như nhiễm khuẩn đường tiết niệu, hội chứng Alport, nhiễm HIV... Bệnh đặc trưng với các triệu chứng của chứng thận hư, xơ cứng cầu thận từng đoạn, từng ổ và suy thận nhiều cấp độ.
  • Thể bệnh viêm cầu thận màng: Người trường thành là đối tượng có nguy cơ cao mắc phải thể bệnh này. Bệnh đặc trưng với các triệu chứng của cả viêm cầu thận lẫn chứng thận hư. Hầu hết các trường hợp phát hiện bệnh đều vô căn nhưng có thể phối hợp thêm một vài bệnh lý như lupus ban đỏ, sốt rét, viêm gan, ung thư ruột, ung thư phổi...
  • Thể bệnh thận IgA: Chủ yếu xảy ra ở người trường thành, tỷ lệ nam mắc bệnh nhiều hơn nữ và đặc trưng bởi triệu chứng lẫn máu trong nước tiểu. Các triệu chứng bộc phát trong vòng 24 - 48 tiếng sau đợt nhiễm trùng đường tiêu hóa hoặc hô hấp. Nguyên nhân chính được xác định là do sự lắng đọng IgA (Immunoglobulin A) tại màng đáy gây tổn thương cầu thận.
  • Thể bệnh viêm cầu thận sau nhiễm khuẩn: Loại vi khuẩn có khả năng gây viêm cầu thận là liên cầu khuẩn nhóm D, trong đó thường gặp nhất là Streptococcus pyogenes. Bệnh đặc trưng với các triệu chứng nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm trùng kéo dài trong vòng 10 - 14 ngày.
  • Thể bệnh viêm cầu thận tăng sinh màng: Còn được gọi là viêm cầu thận tăng sinh gian mạch, xảy ra do nguyên nhân tiên phát hoặc thứ phát, có thể là sau đợt bùng phát lupus ban đỏ hoặc viêm gan do virus. Đặc trưng của bệnh là các triệu chứng của chứng thận hư, viêm thận và nhanh chóng tiến triển sang suy thận giai đoạn cuối.
  • Thể bệnh viêm cầu thận tiến triển nhanhChỉ mất vài tuần là bệnh có thể tiến triển sang suy thận giai đoạn cuối. Thường là do các nguyên nhân sau như viêm cầu thận tế bào hình liềm, suy giảm chức năng cầu thận kèm theo viêm thận kẽ hoặc khởi phát sau đợt viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn.

Việc chẩn đoán chính xác thể bệnh viêm cầu thận có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc đánh giá, phân tích và xây dựng phác đồ điều trị phù hợp, đem lại kết quả điều trị tối ưu nhất, giảm thiểu nguy cơ biến chứng.

Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ

Nguyên nhân 

Đa phần những trường hợp được chẩn đoán viêm cầu thận thường không rõ nguyên nhân. Tuy nhiên, dựa trên các tài liệu nghiên cứu, có rất nhiều nguyên nhân có thể gây ra viêm cầu thận như:

Viêm cầu thận có thể xảy ra do rối loạn hệ thống miễn dịch hoặc nhiễm trùng

1. Nhiễm trùng

Nhiễm trùng trực tiếp hoặc gián tiếp đều là nguyên nhân hàng đầu gây ra viêm cầu thận. Một số bệnh lý nhiễm trùng có nguy cơ cao gây bệnh như:

  • Nhiễm liên cầu khuẩn: Sau các đợt bệnh nhiễm trùng ở cổ họng hoặc trên da do nhiễm liên cầu khuẩn có thể gây ra viêm cầu thận, thường là sau khi đã hồi phục bệnh được 1 - 2 tuần. Nguy cơ mắc bệnh cao hay thấp còn phụ thuộc vào sức đề kháng của từng người. Nên thường trẻ em sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn so với người lớn.
  • Vi khuẩn gây viêm nội tâm mạc: Một số loại vi khuẩn khi xâm nhập vào trong cơ thể có khả năng lây lan qua máu hoặc đến tim, gây nhiễm trùng lớp niêm mạc trong buồng tim hoặc van tim. Tình trạng này nếu không được xử lý kịp thời sẽ gây ra sự biến đổi đáng kể trong hệ miễn dịch và khởi phát viêm cầu thận.
  • Nhiễm virus: Có nhiều loại virus được phát hiện có khả năng gây viêm cầu thận như virus HIV/ AIDS, virus viêm B và C làm tổn thương gan...

2. Ảnh hưởng từ các bệnh tự miễn

Bệnh tự miễn là cụm từ dùng để chỉ các bệnh lý được gây ra bởi sự hoạt động bất thường của hệ miễn dịch. Sự rối loạn này khiến hệ miễn dịch nhầm lẫn trong phân biệt các kháng nguyên với các tác nhân gây hại từ môi trường bên ngoài. Kết quả là tấn công ngược đến các tế bào mô cầu thận và gây bệnh.

Một số bệnh tự miễn gây viêm cầu thận thường gặp như:

  • Hội chứng lupus ban đỏ;
  • Bệnh thận IgA;
  • Hội chứng Goodpasture;

3. Viêm mạch (Vasculitis)

Các mạch máu bị tổn thương do sự thay đổi trong thành mạch như có sẹo, dày lên, bị thu hẹp lại hoặc suy yếu đều dẫn đến viêm mạch máu. Khi gặp tình trạng này gây ra cản trở quá trình lưu thông máu, khiến các mô nội tạng bị hủy hoại. Một số loại viêm mạch máu gây viêm cầu thận thường gặp như:

  • Viêm đa mạch (bệnh Polyarteritis): Xảy ra chủ yếu ở các mạch máu nhỏ và vừa như thận, hệ tiêu hóa, khớp, da...;
  • U hạt kèm viêm đa mạch: Hay còn được gọi là hội chứng u hạt Wegener. Bệnh tác động tiêu cực đến các mạch máu trong thận, phổi và cả đường hô hấp;

4. Xơ cứng do sẹo cầu thận

Tình trạng xơ cứng, đặc trưng bởi sự xuất hiện các vết sẹo cũng làm tăng nguy cơ viêm cầu thận. Có nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng này như:

  • Tăng huyết áp;
  • Bệnh thận tiểu đường;
  • Xơ vữa cầu thận đoạn khu trú (Glomerulosclerosis), đặc trưng bởi các vết sẹo nằm rải rác ở các cầu thận;

Yếu tố nguy cơ 

Ngoài các nguyên nhân trên, còn nhiều yếu tố rủi ro khác làm tăng nguy cơ gây viêm cầu thận như:

  • Người bị tăng huyết áp đột ngột không kiểm soát;
  • Tiếp xúc với các loại hóa chất tác dụng mạnh hoặc tác dụng phụ của một số loại thuốc như NSAIDs (Aspirin hoặc Ibuprofen);
  • Ảnh hưởng từ hội chứng Alport (một dạng viêm thận có tính di truyền);
  • Người có thính lực và thị lực kém
  • Người mắc các bệnh ung thư;
  • ...

Triệu chứng và chẩn đoán

Triệu chứng 

Tùy từng giai đoạn viêm cầu thận cấp hoặc mạn tính mà triệu chứng bệnh được biểu hiện khác nhau. Bao gồm:

Người bị viêm cầu thận thường bị phù người, tiểu máu và tăng huyết áp

  • Phù tay, chân, mặt, bụng do tăng tích nước;
  • Thay đổi màu nước tiểu, chuyển sang màu nâu sẫm do bị lẫn máu;
  • Nước tiểu có bọt do thừa protein;
  • Giảm tần suất tiểu tiện do nước tiểu cô đặc lại;
  • Tiểu nhiều vào ban đêm;
  • Đau dữ dội vùng lưng trên và phía sau xương sườn vì đây là những vị trí gần thận;
  • Chuột rút;
  • Chán ăn, đầy bụng khó tiêu, buồn nôn, nôn ói...;
  • Tăng chỉ số huyết áp;
  • Thiếu máu gây suy nhược cơ thể, mệt mỏi;

Đây là những triệu chứng chung của bệnh, bạn có thể nhận biết các triệu chứng này và nghi ngờ viêm cầu thận để thăm khám kịp thời. Ngoài ra, ở những bệnh nhân viêm cầu thận cấp sẽ có các triệu chứng điển hình như:

  • Sưng phù mắt rõ rệt, nhất là sau khi thức dậy;
  • Nước tiểu lẫn máu, có màu nâu sẫm;
  • Lượng nước tiểu giảm rõ rệt so với bình thường;
  • Huyết áp tăng cao;
  • Ho khan, khó thở, choáng váng;
  • Đau lưng dưới dữ dội;

Chẩn đoán

Hầu hết các bệnh lý về thận, bao gồm cả viêm cầu thận đều được tiến hành chẩn đoán đánh giá chức năng thận thông qua xét nghiệm máu và nước tiểu.

Xét nghiệm nước tiểu là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán viêm cầu thận

  • Xét nghiệm nước tiểu: Nhằm đánh giá các chỉ số về nồng độ, tìm kiếm tế bào hồng cầu, đo lượng protein, mức độ lọc thải creatinin...
  • Xét nghiệm máu: Nhằm tìm kiếm các kháng thể và kháng nguyên trong máu, đo nồng độ albumin, creatinin, urine...
  • Sinh thiết thận: Mẫu mô thận tại vị trí bị tổn thương hoặc viêm nhiễm để mang đi kiểm tra, phân tích dưới kính hiển vi. Biện pháp này thường được chỉ định thực hiện với những đối tượng có chỉ số xét nghiệm nước tiểu và máu bất thường.
  • Chẩn đoán hình ảnh: Ngoài các xét nghiệm trên, một số chẩn đoán hình ảnh chuyên sâu như siêu âm, chụp X quang hoặc chụp CT scan... cũng được cân nhắc chỉ định trong một số trường hợp nhằm chắc chắn về các tổn thương thận.

Biến chứng và tiên lượng

Viêm cầu thận gây ra rất nhiều hệ lụy khó lường cho sức khỏe, cụ thể là ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng lọc máu, lọc nước tiểu và các chất thải thừa trong cơ thể.

Nếu không xử lý sớm, bệnh còn gây ức chế chức năng điều hòa huyết áp, thiếu hồng cầu, rối loạn cân bằng các chất dinh dưỡng, khoáng chất, protein trong máu... Đây đều là những ảnh hưởng tiêu cực ảnh hưởng sức khỏe và chất lượng cuộc sống của người bệnh.

Viêm cầu thận giai đoạn nặng có thể tiến triển thành suy thận cấp hoặc suy thận mạn

Bên cạnh đó, nguy cơ gặp phải các biến chứng từ viêm cầu thận là điều khó tránh khỏi nếu không điều trị kịp thời:

  • Suy thận cấp: Chức năng lọc máu của cầu thận suy giảm, đồng nghĩa với việc độc tố tích tụ trong cơ thể. Suy thận cấp bắt buộc người bệnh phải tiến hành chạy thận nhân tạo để lọc máu nhằm duy trì sự sống.
  • Suy thận mạn: Những tổn thương và viêm nhiễm tại thận kéo dài dai dẳng, tái đi tái lại thường xuyên không được kiểm soát triệt để sẽ gây làm suy giảm chức năng thận, biến chứng suy thận mạn tính cực kỳ nguy hiểm. Người bệnh cần duy trì chạy thận thường xuyên hoặc cân nhắc đến việc ghép thận mới để bảo toàn tính mạng.
  • Tăng huyết áp bất thường: Chức năng cầu thận bị tổn thương nặng gây ức chế khả năng điều hòa huyết áp, khiến huyết áp luôn ở mức cao vượt ngưỡng cho phép và phát sinh nhiều hệ lụy khác.
  • Hội chứng thận hư: Người bị viêm cầu thận khiến quá trình đào thải protein vào nước tiểu diễn ra liên tục. Hậu quả là làm tăng protein trong nước tiểu (> 3.5g/ngày) và giảm protein máu (< 60h/l), giảm albumin máu (< 30g/l). Tình trạng này có thể làm hình thành cục máu đông ở các mạch máu trong thận, thậm chí cả huyết khối tĩnh mạch sâu và thuyên tắc mạch phổi đe dọa tính mạng người bệnh.

Tiên lượng điều trị viêm cầu thận tương đối tốt nếu được phát hiện sớm và điều trị tích cực trong giai đoạn đầu, khi cầu thận chỉ vừa chớm tổn thương hoặc viêm nhiễm. Ngược lại, càng về những giai đoạn sau, khi chức năng cầu thận đã tổn thương sâu, gây suy giảm chức năng thận và không còn khả năng phục hồi, bệnh nhân sẽ gặp phải rất nhiều biến chứng nguy hiểm, thậm chí đe dọa cả tính mạng.

Điều trị

Theo các chuyên gia, hầu hết các trường hợp viêm cầu thận đều là mạn tính và gần như không thể điều trị khỏi dứt điểm được. Việc điều trị chủ yếu chỉ nhằm mục đích kiểm soát triệu chứng, làm chậm tiến triển bệnh, ngăn ngừa biến chứng, bảo tồn chức năng thận và chăm tích cực dự phòng tái phát.

1. Điều trị nội khoa 

Một vài trường hợp bị viêm cầu thận cấp do nhiễm liên cầu khuẩn thường có thể tự cải thiện được mà không cần phải can thiệp điều trị. Còn khi tìm ra căn nguyên gây bệnh, mỗi bệnh nhân sẽ được xây dựng phác đồ điều trị phù hợp.

Các loại thuốc trị viêm cầu thận thường dùng chủ yếu nhằm mục đích kiểm soát và cải thiện triệu chứng

Một số biện pháp điều trị nội khoa thường được áp dụng như:

  • Dùng thuốc:
    • Thuốc kiểm soát huyết áp: Thường là nhóm thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE), có tác dụng ổn định lưu lượng máu lưu thông tới thận;
    • Thuốc Corticosteroid: Thường dùng cho những trường hợp viêm cầu thận bị viêm do sự tấn công của hệ miễn dịch. Ngoài tác dụng giảm viêm, thuốc Corticosteroid cũng có tác dụng giảm hình thành sẹo trong cầu thận;
    • Thuốc lợi tiểu: Có tác dụng loại bỏ lượng chất lỏng tích tụ dư thừa trong cơ thể, nhằm mục đích giảm phù nề;
    • Thuốc kháng sinh: Chỉ định dùng cho những trường hợp viêm cầu thận có nhiễm trùng. Tuy nhiên, vì thận đang trong giai đoạn suy yếu, khó lọc thải độc tố nên cần thận trọng sử dụng đúng loại kháng sinh và giảm liều khi cần thiết để tránh gây tác dụng phụ;
  • Các biện pháp chăm sóc tích cực
    • Bệnh nhân cần dành nhiều thời gian nghỉ ngơi, hạn chế đi lại nhiều;
    • Ăn uống đủ chất, ăn nhạt, giảm lượng muối;
    • Hạn chế các loại thực phẩm chứa nhiều protein, natri và kali;
    • Tăng cường bổ sung canxi thông qua thực phẩm hoặc viên uống bổ sung với liều lượng phù hợp;
    • Uống đủ nước, dao động trong khoảng 300 - 500ml cộng với lượng nước tiểu trong ngày;
    • Duy trì cân nặng phù hợp và nói không với các chất kích thích;
    • Vệ sinh tai mũi họng, răng miệng và đặc biệt là vùng da bị nhiễm khuẩn sạch sẽ, đối với các ổ viêm loét nên dùng dung dịch xanh methylen hoặc oxy già;
    • Giữ vệ sinh giường ngủ, chăn, drap, nệm, gối, quần áo để loại bỏ tác nhân gây nhiễm trùng;
    • Theo dõi mạch, huyết áp, nhịp thở, nhiệt độ và cân nặng thường xuyên;

Tham khảo: Làm gì tốt cho thận? Bí kíp giữ thận luôn khỏe mạnh

2. Các biện pháp khác 

Trường hợp viêm cầu thận mức độ nghiêm trọng, thậm chí có khuynh hướng tiến triển thành suy thận, bác sĩ sẽ chỉ định cho bệnh thận thực hiện các biện pháp điều trị y tế chuyên sâu hơn như:

Chạy thận nhân tạo lọc máu đối với bệnh nhân suy thận nhằm duy trì sự sống

  • Bệnh nhân suy thận cấp và mạn tính: Thường áp dụng kỹ thuật lọc máu bằng thiết bị chạy thận nhân tạo;
  • Bệnh nhân mắc hội chứng Goodpasture: Thường được chỉ định điều trị bằng liệu pháp Plasmapheresis. Đây là một quá trình cơ học có khả năng loại bỏ các kháng thể từ máu bằng cách tách huyết tương trong máu và thay bằng chất lỏng hoặc plasma;
  • TH suy thận nặng: Bắt buộc phải lọc máu thường xuyên và ghép thận để duy trì sự sống.

Phòng ngừa

Phòng ngừa viêm cầu thận luôn đơn giản hơn rất nhiều so với chữa trị. Chỉ cần tích cực thực hiện các biện pháp dưới đây, bạn hoàn toàn có thể kiểm soát và ngăn chặn căn bệnh này ngay từ đầu.

Một lối sống khoa học cả về ăn uống lẫn sinh hoạt, vận động tích cực là cách tốt nhất giúp giảm nguy cơ mắc viêm cầu thận

Về chế độ ăn uống

Đối với các bệnh lý về thận, bao gồm cả viêm cầu thận đều có chung một số nguyên tắc ăn uống sau:

  • Ăn nhạt, giảm lượng muối;
  • Hạn chế sử dụng các loại thực phẩm nhiều dầu mỡ, đóng hộp chứa nhiều muối và chất bảo quản;
  • Kiểm soát việc bổ sung các loại thực phẩm chứa protein và kali;
  • Tăng cường bổ sung các loại thực phẩm tốt cho thận như bông cải xanh, tỏi, dầu ô liu, cá vược, lòng trắng trứng, nho đỏ...;

Về chế độ sinh hoạt

Một lối sống lành mạnh, sinh hoạt khoa học và vệ sinh là giải pháp phòng ngừa viêm cầu thận hiệu quả.

  • Tập thể dục thể thao điều độ mỗi ngày, tập vừa sức nhằm tăng cường hệ miễn dịch tự nhiên cho cơ thể, chống lại bệnh tật;
  • Ưu tiên những bộ môn giúp thúc đẩy tuần hoàn máu đến thận tốt hơn như đi bộ, chạy bộ, bơi lội, yoga...;
  • Giữ gìn vệ sinh cá nhân sạch sẽ, tắm gội thường xuyên, làm sạch không gian sống và sinh hoạt;
  • Quan hệ tình dục an toàn bằng cách sử dụng bao cao su, vệ sinh sạch sẽ trước và sau khi quan hệ;
  • Thường xuyên tự đo huyết áp tại nhà để sớm phát hiện bất thường về các bệnh lý chuyển hóa;

Những câu hỏi quan trọng khi đi khám

1. Bệnh viêm cầu thận có nguy hiểm không?

2. Nguyên nhân khiến tôi bị viêm cầu thận?

3. Tiên lượng ngắn hạn và dài hạn đối với tình trạng bệnh viêm cầu thận của tôi?

4. Bệnh viêm cầu thận có chữa khỏi dứt điểm hoàn toàn được không?

5. Tôi cần thực hiện biện pháp chẩn đoán viêm cầu thận nào?

6. Phương pháp điều trị viêm cầu thận tốt nhất dành cho trường hợp bệnh của tôi?

7. Bị viêm cầu thận nên uống thuốc gì để kiểm soát bệnh nhanh?

8. Uống thuốc trị viêm cầu thận lâu dài có gây tác dụng phụ không? Tôi cần làm gì để xử lý?

9. Bị viêm cầu thận có phải lọc máu nhân tạo suốt đời không?

10. Sau điều trị viêm cầu thận bệnh có tái phát không?

Hầu hết các trường hợp viêm cầu thận khi phát hiện đều ở dạng mạn tính có biến chứng suy thận nên rất khó để điều trị hồi phục hoàn toàn. Tuy nhiên, chỉ cần bệnh nhân tuân thủ phác đồ được chỉ định và điều chỉnh lối sống, sinh hoạt, ăn uống khoa học trở lại sẽ giúp giảm thiểu các rủi ro biến chứng, làm chậm tiến triển bệnh và duy trì chất lượng cuộc sống, sức khỏe ổn định.

Tham khảo thêm:

Ngày đăng 20:53 - 28/02/2023 - Cập nhật lúc: 09:29 - 30/05/2024
Chia sẻ:
Hội chứng Alport
Hội chứng Alport là tình trạng các mạch máu trong thận bị tổn thương. Đây là một dạng rối loạn di truyền đột biến gen collagen, liên quan đến chức…
Hội Chứng Thận Hư
Hội chứng thận hư là một dạng hội chứng lâm…
Bệnh Sỏi Thận
Sỏi thận là bệnh lý sỏi tiết niệu phổ biến,…
Bệnh Alkapton Niệu
Alkapton niệu là một dạng di truyền khá hiếm gặp.…
Bệnh Áp Xe Thận

Áp xe thận là một trong những vấn đề sức khỏe phổ biến ở thận do nhiễm trùng mưng mủ.…

Bệnh Viêm Ống Thận Cấp

Viêm ống thận cấp là một trong những bệnh lý về thận phổ biến, có liên quan mật thiết đến…

Bệnh Ung Thư Thận

Ung thư thận là một trong những dạng ung thư ác tính nguy hiểm, đe dọa tính mạng. Bệnh thường…

Suy thận Bệnh Suy Thận

Bệnh suy thận hay còn được gọi là bệnh thận giai đoạn cuối (ESRD). Là  tình trạng tổn thương thận…

Giải đáp thắc mắc của độc giả cùng chuyên gia của chúng tôi!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Bác sĩ phụ trách

Bác sĩ Lê Hữu Tuấn

Phó Giám đốc chuyên môn

[ads_sidebar]
Xem nhiều

Đặt câu hỏi

Chia sẻ
Bỏ qua