Chè xanh

Bác sĩ phụ trách

Bác sĩ Phạm Thị Minh Dương

Bác sĩ

Chè xanh thường được dùng để pha chế thành trà nhằm thanh nhiệt và giải khát. Ngoài ra, lá trà xanh còn có công dụng ngăn ngừa lão hóa, giảm lượng cholesterol, phòng ngừa các bệnh lý về tim mạch, kiểm soát cân nặng và bảo vệ chức năng gan.

công dụng của lá chè xanh
Chè xanh chứa nhiều hợp chất chống oxy hóa và đem lại vô vàn công dụng hữu ích đối với sức khỏe

  • Tên gọi khác: Trà xanh, Trà
  • Tên khoa học: Camellia sinensis
  • Họ: Chè (danh pháp khoa học: Theaceae)

Mô tả dược liệu

1. Đặc điểm cây chè xanh

Chè xanh là loài thực vật thân nhỡ, cao từ 5 – 6m, một số cây có thể phát triển đến 10m. Cây mọc thành bụi, phân nhánh nhiều, thân và cành có màu nâu, một số cành non có màu xanh lục.

hình ảnh cây chè xanh
Hình ảnh hoa của cây chè xanh

Lá mọc so le, phiến lá hình trứng, mặt lá nhẵn, mép nguyên hoặc có răng cưa nhẹ. Hoa mọc ở kẽ lá, cánh hoa màu trắng, nhị vàng và có mùi thơm thanh mát. Quả nang, có 3 ngăn.

2. Bộ phận dùng

Lá trà xanh được dùng để làm thức uống và làm thuốc chữa bệnh.

3. Phân bố

Chè xanh phân bố nhiều ở các quốc gia Châu Á như Việt Nam, Trung Quốc, Triều Tiên và Nhật Bản. Ở nước ta, cây trà xanh được trồng nhiều ở Tuyên Quang, Hà Giang, Thái Nguyên và Lâm Đồng.

4. Thu hái – sơ chế

Lá trà xanh được thu hái vào mùa xuân, chỉ thu hái những lá trà và búp trà non. Sau đó rửa sạch đem sắc uống hoặc vò rồi sao khô để dùng dần.

Ngoài ra chè xanh còn được bào chế bằng cách đem sắc với cam thảo và nước trong 30 phút. Sau đó lọc nước, giữ bã và thêm 1 ít nước vào đun trong 30 phút, tiếp tục lọc lấy nước và hòa hai thứ nước lại. Đem nước đun với lửa nhỏ cho đến khi còn khoảng 100ml, thêm natri benzoate 0.3g/ nipagin 0.03g vào để bảo quản. Mỗi lần dùng 5 – 10ml, ngày dùng 4 lần.

5. Bảo quản

Nơi khô ráo và thoáng mát.

6. Thành phần hóa học

Lá chè xanh chứa nhiều thành phần hóa học, bao gồm flavonoid, saponin triterpen, caffeine, tanine, quercetin, tinh dầu, acid ascorbic (vitamin C), riboflavin (vitamin B), carotene, acid malic, theophylline, xanthin, acid oxalic, kaempferol,…

Vị thuốc chè xanh

hình ảnh cây chè xanh
Hình ảnh đọt chè xanh – Dược liệu có vị đắng chát, tính mát, tác dụng thanh nhiệt, giải khát và lợi tiểu

1. Tính vị

Vị đắng, chát, tính mát.

2. Quy kinh

Quy vào kinh Can và Tâm.

3. Tác dụng của chè xanh

– Tác dụng của chè xanh theo Đông Y:

  • Công dụng: Lợi tiểu, định thần, thanh nhiệt, giải khát, tiêu cơm, làm mát cơ thể.
  • Chủ trị: Tâm trí rối loạn, người nóng, tả lỵ, mụn nhọt, chóng mặt, ăn không tiêu.

– Công dụng của lá chè xanh theo y học hiện đại:

  • Cầm tiêu chảy: Chất tannin trong lá chè xanh khi tiếp xúc với niêm mạc đường ruột sẽ làm giảm hấp thu canxi và chất sắt, từ đó có tác dụng cầm tiêu chảy.
  • Giảm nguy cơ ung thư: Lá trà xanh chứa nhiều chất chống oxy hóa (quercetin, flavonoid, carotene, vitamin C, EGCG) có tác dụng tiêu diệt gốc tự do, cải thiện hệ miễn dịch và bảo vệ tế bào khỏi các tác nhân gây hại.
  • Ngăn ngừa bệnh tim mạch: Với hàm lượng chất chống oxy hóa dồi dào, trà xanh có tác dụng làm sạch mạch máu và giảm lượng choletsterol trong cơ thể. Sử dụng nước trà xanh thường xuyên có thể duy trì sức khỏe và ngăn ngừa các bệnh lý về tim mạch.
  • Chống lão hóa: Các polyphenol trong trà xanh có tác dụng chống lại các gốc tự do – nguyên nhân gây ra quá trình lão hóa của cơ thể.
  • Duy trì hệ xương khớp khỏe mạnh: Với hàm lượng florua cao, trà xanh còn có tác dụng bảo vệ hệ thống xương khớp và hỗ trợ kiểm soát triệu chứng của các bệnh viêm khớp mãn tính như viêm khớp dạng thấp, thoái hóa khớp,…
  • Tăng cường trí nhớ: Catechin và các chất chống oxy hóa trong lá trà xanh có tác dụng kích thích hoạt động của não bộ và chống lại hoạt động của gốc tự do. Dùng trà xanh đều đặn có thể làm giảm nguy cơ mắc các bệnh về thoái hóa thần kinh như Parkinson và Alzheimer.
  • Bảo vệ gan: Catechin, Vitamin C và khoáng chất trong trà xanh có tác dụng giảm lượng chất béo triglyceride tích trữ và ổn định chỉ số men gan.
  • Kiểm soát huyết áp: Lá trà xanh có tác dụng kiểm soát hormone engiotensin (hormone gây co mạch máu và làm tăng huyết áp).
  • Ngăn ngừa biến chứng của bệnh tiểu đường: Polysaccharides và polyphenol trong trà xanh có tác dụng giảm đường huyết và cải thiện sự nhạy cảm với insulin. Vì vậy sử dụng trà xanh mỗi ngày có thể kiểm soát tiến triển và ngăn ngừa biến chứng của bệnh tiểu đường type II.
  • Giảm nguy cơ mắc bệnh viêm nhiễm: Trà xanh chứa vitamin C, flavonoid và polyphenol – các hoạt chất này có tác dụng tăng cường miễn dịch và giảm nguy cơ mắc các viêm nhiễm hô hấp thường gặp.
  • Hỗ trợ điều trị bệnh hen suyễn: Hoạt chất Theophyllin trong lá trà xanh có tác dụng làm giãn cơ trơn phế quản và hỗ trợ làm giảm triệu chứng của cơn hen cấp tính.
  • Giảm nguy cơ sâu răng: Tinh dầu từ trà xanh có tác dụng đánh bật mùi hôi miệng và tiêu diệt vi khuẩn gây sâu răng. Ngoài ra chất florua trong trà xanh còn có công dụng duy trì hàm răng chắc khỏe và trắng sáng.

4. Cách dùng – liều lượng

Chè xanh không có độc tính, do đó bạn có thể dùng với liều lượng lớn (khoảng 200g/ ngày). Lá trà được dùng ở dạng nước sắc hoặc dùng ngoài (giã đắp, ngâm rửa hoặc nấu nước tắm).

Một cách chữa bệnh từ lá trà xanh

tác dụng của lá trà xanh
Trà xanh có tác dụng chữa đầy bụng, ăn không tiêu, viêm lợi, nước ăn chân,…

1. Cách trị đầy bụng và ăn không tiêu

  • Chuẩn bị: Đường đỏ, bột sơn tra (sao) và lá chè tươi mỗi vị 10g.
  • Thực hiện: Đem nguyên liệu hãm với nước sôi trong vòng 10 phút và dùng uống khi nước còn ấm. Thực hiện liên tục trong 3 – 5 ngày.

2. Chữa vết bỏng nhẹ

  • Chuẩn bị: Một nắm lá chè tươi.
  • Thực hiện: Đem sắc đặc, để nguội và dùng để ngâm vết bỏng trong 10 – 15 phút. Thực hiện 2 – 3 lần/ ngày để giúp liền da non và làm dịu tình trạng đau nhức.

3. Chữa da bị nứt nẻ với lá trà xanh

  • Chuẩn bị: Một ít búp trà tươi.
  • Thực hiện: Nhai nát và đắp lên vùng da nứt nẻ, sau đó dùng vải băng lại và rửa sạch vào sáng hôm sau.

4. Chữa chứng cảm sốt, đau họng, ho có đờm vàng

  • Chuẩn bị: Muối ăn 1g và lá chè 3g.
  • Thực hiện: Hãm với nước sôi, dùng 4 – 6 lần/ ngày.

5. Trị cảm sốt kèm ho có đờm trắng

  • Chuẩn bị: Gừng tươi 1 lát và lá chè 3g.
  • Thực hiện: Đem hãm với nước sôi, uống khi nước còn ấm.

6. Chữa nước ăn chân

  • Chuẩn bị: Phèn chua 60g và lá chè xanh già 400g.
  • Thực hiện: Sắc đặc, rửa sạch chân và thoa nước sắc lên vùng da bị lở ngứa. Thực hiện 2 – 3 lần/ ngày cho đến khi khỏi hoàn toàn.

7. Chữa nhiệt miệng

  • Chuẩn bị: Lá chè tươi.
  • Thực hiện: Đun lấy nước súc miệng thường xuyên.

8. Trị chứng viêm nhiễm vùng kín ở nữ giới

  • Chuẩn bị: Một nắm lá chè tươi.
  • Thực hiện: Đun lấy nước và dùng vệ sinh vùng kín hằng ngày.

9. Chữa viêm lợi

  • Chuẩn bị: Rau má 30g, lá chè tươi 30g, lá đinh lăng 30g và rau rệu (phơi khô) 50g.
  • Thực hiện: Đem sắc uống liên tục trong 3 – 5 ngày.

10. Ngăn ngừa mụn với lá trà xanh

  • Chuẩn bị: Một nắm trà xanh tươi.
  • Thực hiện: Đem rửa sạch và đun lấy nước, để nguội. Dùng nước này rửa mặt hàng ngày có tác dụng làm sạch bụi bẩn và ngăn ngừa mụn.

11. Trị gàu

  • Chuẩn bị: Một nắm lá chè xanh, 4 thìa canh dầu dừa và 1 quả chanh.
  • Thực hiện: Đun chè xanh lấy nước, sau đó đun với 1 quả chanh (đun cả vỏ), khi nước sôi thêm vào 4 thìa canh dầu dừa và đun thêm 2 phút. Đợi nước nguội rồi thoa hỗn hợp này lên da đầu và ủ trong 40 phút, sau đó gội sạch bằng dầu gội.

Những điều cần lưu ý khi dùng cây chè xanh

  • Chè xanh chứa hàm lượng caffeine lớn, có thể gây chóng mặt, cồn cào, hoa mắt nếu dùng lúc bụng đói.
  • Tránh dùng nước trà xanh ngay sau khi ăn vì chất tannin có thể làm giảm khả năng hấp thu sắt và chất dinh dưỡng trong thực phẩm.
  • Hoạt chất tannin trong chè xanh có tác dụng cầm tiêu chảy, vì vậy người bị táo bón nên hạn chế sử dụng.
  • Caffeine trong lá trà xanh có tác dụng hưng phấn thần kinh trung ương nhằm tăng mức độ tập trung và hoạt động của não bộ. Do đó nếu uống trà xanh vào buổi tối có thể gây khó ngủ và mất ngủ.
  • Người bị thiếu máu, phụ nữ mang thai và người bị mất ngủ kinh niên không nên sử dụng trà xanh.
  • Nên dùng trà xanh vào sáng sớm để đầu óc tỉnh táo và tăng hiệu suất làm việc, học tập,…

Cây chè xanh đem lại nhiều lợi ích đối với sức khỏe. Tuy nhiên sử dụng không đúng cách có thể gây táo bón, đau dạ dày và mất ngủ, vì vậy bạn nên dùng trà xanh vào thời điểm và liều lượng thích hợp.

Chia sẻ:

Cây muồng trâu

Cây muồng trâu là loài thực vật mọc hoang nhiều ở các tỉnh của nước ta. Các bộ phận của cây đều có tác dụng dược lý và được sử…

Bán biên liên

Bán biên liên là dược liệu có vị ngọt cay, tính bình, chủ trị rắn độc cắn, nhọt độc, tiểu khó, sốt rét, viêm tai giữa... Vị thuốc này có…

Bạch đàn trắng

Bạch đàn trắng là dược liệu thường được sử dụng để bào chế thuốc kháng khuẩn đường hô hấp và một số bệnh lý ngoài da. Ngoài ra, dược liệu cũng…

Bạch biển đậu

Bạch biển đậu (đậu ván) được xếp vào nhóm thuốc bổ khí cùng với bạch truật, hoài sơn, đường quy, đảng sâm, nhân sâm và hoàng kỳ. Vì vậy đậu…

Bình luận (2)

  1. Cao quân
    Cao quân says: Trả lời

    Tôi thường nấu lá chè già với đậu đen sao vàng. Xin hỏi như vậy có tốt kg? Lá già và búp non có khác nhau?

  2. nguyễn thanh.
    nguyễn thanh. says: Trả lời

    thông cảm có thể cho biết : khi dùng lá ché xanh già có hại gì không. Xin cảm ơn

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Bác sĩ phụ trách

Bác sĩ Phạm Thị Minh Dương

Bác sĩ

[ads_sidebar]
Xem nhiều

Đặt câu hỏi

Chia sẻ
Bỏ qua